Tuyển sinh khóa học an toàn lao động vệ sinh lao động mới nhất 2026 theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
Tuyển sinh khóa học an toàn lao động vệ sinh lao động mới nhất 2026 theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP
Nhằm
đảm bảo quyền lợi của người lao động, ngày 24/6/2016, thủ tướng chính phủ ban
hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật
an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động sẽ chính thức
có hiệu lực từ 1/7/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, Viện
đào tạo ESC khai giảng các lớp an toàn lao động theo Thông tư
06/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
–
Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
-
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 – quy định chung về
ATVSLĐ, trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động, người lao động và
cơ quan quản lý Nhà nước đối với công tác ATVSLĐ.
-
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 – sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ATVSLĐ
(có hiệu lực từ 01/07/2025) về trách nhiệm, chế độ và phạm vi huấn luyện.
–
Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt
buộc.
–
Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
-
Căn cứ Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP – quy định chi tiết
hơn về huấn luyện, kiểm định và quan trắc môi trường lao động.
-
Căn cứ Thông tư 31/2018/TT-BLĐTBXH – hướng dẫn chi tiết hoạt động huấn luyện
ATVSLĐ, chương trình khung, thời lượng, hình thức kiểm tra và cấp chứng chỉ.
I.
Mục tiêu và ý nghĩa của huấn luyện ATVSLĐ
-
Mục tiêu: Trang bị kiến thức pháp luật ATVSLĐ: giúp người lao động và cán bộ hiểu
rõ quyền-nghĩa vụ, chế độ chính sách, nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.
Nâng
cao nhận thức về rủi ro, nguy hiểm trong môi trường lao động.
Phát
triển kỹ năng an toàn thực hành, kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp.
Xây
dựng văn hoá an toàn trong doanh nghiệp.
-
Ý nghĩa: Giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe
người lao động.
Nâng
cao hiệu quả sản xuất–kinh doanh do giảm sự cố và tổn thất.
Đáp
ứng yêu cầu pháp luật và kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng.
II.
Đối tượng & phân nhóm huấn luyện
Theo
quy định, huấn luyện ATVSLĐ được tổ chức cho 6 nhóm đối tượng khác nhau dựa
trên vai trò và tính chất công việc:
Nhóm Đối tượng
Nhóm
1 Người quản lý, người đứng đầu
doanh nghiệp, người chịu trách nhiệm ATVSLĐ
Nhóm
2 Người làm công tác ATVSLĐ (chuyên trách/vệ
sinh chuyên trách)
Nhóm
3 Người lao động làm việc với
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Nhóm
4 Người lao động không thuộc nhóm
trên (phổ thông)
Nhóm
5 Nhân viên y tế làm công tác
ATVSLĐ
Nhóm
6 An toàn, vệ sinh viên tại cơ sở
III.
Nội dung chương trình huấn luyện ATVSLĐ
Chương
trình huấn luyện đảm bảo các nội dung tối thiểu bắt buộc theo khung pháp luật,
có thể điều chỉnh cụ thể phù hợp với đặc thù ngành nghề của doanh nghiệp.
-
Kiến thức pháp luật ATVSLĐ
Hệ
thống văn bản luật, nghị định, thông tư liên quan đến ATVSLĐ.
Quyền
và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động.
Chế
độ chính sách về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ bồi thường.
-
Kiến thức cơ bản về an toàn – vệ sinh lao động
Nhận
diện các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.
Các
biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro và cải thiện điều kiện lao động.
Văn
hoá an toàn trong sản xuất – kinh doanh.
Nội
quy ATVSLĐ, biển báo, chỉ dẫn an toàn.
-
Nội dung chuyên ngành theo nhóm đối tượng
Ví
dụ theo từng nhóm:
Nhóm
2 – Chuyên trách ATVSLĐ: Kỹ năng tổ chức, kiểm tra an toàn, phân tích rủi ro, lập
hồ sơ an toàn tại nơi làm việc.
Nhóm
3 – Lao động nghiêm ngặt: Quy trình làm việc an toàn, kỹ thuật sử dụng máy, thiết
bị chuyên dụng.
Nhóm
4 – Lao động phổ thông: Quy trình làm việc an toàn liên quan trực tiếp đến công
việc.
Nhóm
5 – Nhân viên y tế: Kiến thức về bệnh nghề nghiệp, tổ chức quan trắc môi trường
lao động.
Các
nội dung này được chi tiết hoá trong chương trình huấn luyện tùy theo từng nghề
và đặc thù công việc thực tế.
-
Kỹ năng thực hành và xử lý tình huống
Thực
hành kỹ năng sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân.
Cách
xử lý tình huống khẩn cấp, sơ cứu tai nạn lao động.
Đánh
giá thực tế nguy cơ tại nơi làm việc.
*
Cụ thể nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: Dựa
trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP:
Thời
gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho từng nhóm như sau:
Nhóm
1 và 4 tối thiểu 16 giờ;
Nhóm
2 tối thiểu 48 giờ.
Nhóm
3 thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ.
Đặc
biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và
6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
1.
Huấn luyện nhóm 1
a)
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b)
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
–
Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ
sở;
–
Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
–
Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện
điều kiện lao động;
–
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
2.
Huấn luyện nhóm 2
a)
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b)
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
–
Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ
sở;
–
Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
–
Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
–
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
–
Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện
điều kiện lao động;
–
Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
–
Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
–
Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự
kiểm tra;
–
Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn
luyện và quan trắc môi trường lao động;
–
Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động;
–
Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
–
Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
–
Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ
sinh lao động;
c)
Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
–
Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm,
có hại;
–
Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn, vệ sinh lao động.
3.
Huấn luyện nhóm 3
a)
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b)
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
–
Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
–
Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải
thiện điều kiện lao động;
–
Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
–
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
–
Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao
động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
–
Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
c)
Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
–
Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm,
có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện
đang làm;
–
Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
–
Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
4.
Huấn luyện nhóm 4
a)
Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
–
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ
về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
–
Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải
thiện điều kiện lao động;
–
Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
–
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
–
Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao
động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ
năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
b)
Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về
an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
5.
Huấn luyện nhóm 5:
a)
Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b)
Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
–
Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ
sở;
–
Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
–
Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện
điều kiện lao động;
–
Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
c)
Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
–
Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
–
Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
–
Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
–
Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
–
Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định
bệnh nghề nghiệp;
–
Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
–
Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
–
An toàn thực phẩm;
–
Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
–
Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
–
Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
–
Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương
tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
–
Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề
nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi
làm việc;
–
Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh
nghề nghiệp.
–
Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận
quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo
quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
6.
Huấn luyện nhóm 6:
Người
lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và
phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
IV.
Chứng chỉ, chứng nhận:
Học
viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
–
Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
–
Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
–
Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
– Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
V.
Hình thức đào tạo
Lý
thuyết: Các buổi học lý thuyết về các quy định pháp luật, biện pháp phòng ngừa
tai nạn, quy trình sơ cứu và các kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn lao động.
Thực
hành: Thực hành về các kỹ năng sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân, xử lý tình huống
nguy hiểm, sơ cứu tai nạn và các bài tập tình huống thực tế.
VI.
Thời gian khóa học và địa điểm
Thời
gian đào tạo: Khóa học kéo dài từ 1-3 ngày, tùy theo nhóm đối tượng tham gia và
nội dung khóa học.
Địa
điểm: Học Online qua phần mềm Zoom hoặc Offline tùy theo số lượng học viên và
yêu cầu của Doanh nghiệp.
Địa
điểm học trưc tiếp được tổ chức tại trung tâm đào tạo của chúng tôi hoặc tại
doanh nghiệp theo yêu cầu (khóa học doanh nghiệp tổ chức cho nhân viên tại công
ty).
VII.
Trách nhiệm pháp lý và tổ chức huấn luyện
-
Người sử dụng lao động:
Tổ
chức huấn luyện đầy đủ cho người lao động và cán bộ trước khi giao nhiệm vụ.
Lưu
giữ hồ sơ huấn luyện, danh sách học viên, chương trình, kết quả thi… để đối chiếu
khi kiểm tra.
Tự
chịu trách nhiệm chất lượng huấn luyện nếu tự tổ chức.
-
Đơn vị huấn luyện:
Phải
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Giảng
dạy theo chương trình khung hợp pháp, lưu giữ đầy đủ hồ sơ và tổ chức kiểm tra
theo quy định.
VIII.
Lịch khai giảng:
Viện
đào tạo liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động hàng tháng.
Liên
hệ đăng ký theo hotline/zalo: 0973209988 - 0862222628
Hồ sơ nộp gồm: Ảnh thẻ, căn cước công dân.





Đăng nhận xét